Tin học 11 · SGK

Bài 21. Thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu các bảng

Cập nhật và truy xuất dữ liệu là hai việc chính khi làm việc với một CSDL. HeidiSQL hỗ trợ việc thực hiện các việc đó như thế nào với những bảng đơn giản, không có khoá ngoài?

Nhiệm vụ. Cập nhật

Hướng dẫn:

1. THÊM MỚI DỮ LIỆU VÀO BẢNG NHACSI

Chọn bảng nhacsi, chọn thẻ Dữ liệu, em sẽ thấy bảng dữ liệu có hai trường idNhacsi và tenNhacsi nhưng chưa có dữ liệu.

Hình 21.1. Giao diện của thẻ Dữ liệu
Hình 21.1. Giao diện của thẻ Dữ liệu

Để thêm vào một hàng dữ liệu mới có thể nhấn phím Insert hoặc chọn biểu tượng: nháy nút phải chuột lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn. Một hàng dữ liệu rỗng sẽ xuất hiện. Tiếp theo đúp chuột vào từng ô trên hàng đó để nhập dữ liệu tương ứng cho từng trường.

Trường idNhacsi có kiểu INT, AUTO_INCREMENT (tự động điền giá trị) nên không cần nhập dữ liệu cho trường này. Nháy đúp chuột vào ô ở cột tenNhacsi để nhập tên Nhạc sĩ, nhấn phím Enter; sau đó nhấn phím Insert để nhập hàng mới.

Hình 21.2. Giao diện thêm mới dữ liệu
Hình 21.2. Giao diện thêm mới dữ liệu

Tiếp tục thực hành nhập thêm dữ liệu để nắm vững những thao tác nhập dữ liệu.

Hình 21.3. Giao diện kết quả nhập dữ liệu
Hình 21.3. Giao diện kết quả nhập dữ liệu

2. CHỈNH SỬA DỮ LIỆU TRONG BẢNG NHACSI

Giả sử dữ liệu nhập sai sót, cần sửa lại, chẳng hạn tên nhạc sĩ Hoàng Việt thiếu dấu tiếng Việt như Hình 21.4.

Em có thể nháy đúp chuột vào ô dữ liệu cần sửa và nhập lại.

Hình 21.5. Kết quả sửa lỗi
Hình 21.5. Kết quả sửa lỗi

3. XOÁ DÒNG DỮ LIỆU TRONG BẢNG NHACSI

Để xoá các dòng dữ liệu trong bảng nhacsi, hãy đánh dấu những dòng muốn chọn: giữ phím Shift và nháy chuột để chọn những dòng liền nhau hoặc nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột để chọn những dòng tách rời nhau.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Delete trên bàn phím hoặc chọn biểu tượng để xoá. Phần mềm sẽ có lời nhắc yêu cầu khẳng định muốn xoá.

Nếu chắc chắn muốn xoá, nháy chuột

Hình 21.6. Thao tác đánh dấu dữ liệu
Hình 21.6. Thao tác đánh dấu dữ liệu
Hình 21.7. Thông báo nhắc xác nhận yêu cầu xoá dữ liệu
Hình 21.7. Thông báo nhắc xác nhận yêu cầu xoá dữ liệu

4. TRUY XUẤT DỮ LIỆU TỪ BẢNG NHACSI

a) Truy xuất đơn giản

Để xem toàn bộ dữ liệu trong bảng nhacsi, chỉ cần chọn bảng nhacsi và thẻ Dữ liệu.

Hình 21.8. Giao diện hiển thị dữ liệu trong bảng
Hình 21.8. Giao diện hiển thị dữ liệu trong bảng

b) Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự

Nhìn trong danh sách dữ liệu kết xuất, có thể thấy bình thường dữ liệu được kết xuất theo thứ tự tăng dần của trường khoá chính idNhacsi. Nếu muốn kết xuất theo thứ tự giảm dần của idNhacsi, hãy nháy chuột vào ô idNhacsi. Hình tam giác màu đen sẽ xuất hiện và dữ liệu được kết xuất theo thứ tự giảm dần của idNhacsi.

Hình 21.9. Kết quả sắp xếp dữ liệu
Hình 21.9. Kết quả sắp xếp dữ liệu

c) Tìm kiếm

Để lấy ra danh sách dữ liệu thoả mãn một yêu cầu nào đó có thể thực hiện các thao tác tạo bộ lọc: Nháy nút phải chuột vào vùng dữ liệu tenNhacsi; chọn Quick Filter, rồi chẳng hạn chọn LIKE "%...%", nhập vào kí tự P.

Hình 21.10. Bảng chọn để thiết lập bộ lọc
Hình 21.10. Bảng chọn để thiết lập bộ lọc
Hình 21.11. Thao tác thiết lập bộ lọc
Hình 21.11. Thao tác thiết lập bộ lọc

Kết quả thu được như Hình 21.12 là danh sách hai nhạc sĩ có chữ P trong tên.

Hình 21.12. Kết quả lọc dữ liệu
Hình 21.12. Kết quả lọc dữ liệu

Để xoá bộ lọc, chọn Dọn dẹp và Lọc.

Hình 21.13. Xoá bộ lọc đã thiết lập
Hình 21.13. Xoá bộ lọc đã thiết lập

Ngoài việc sử dụng các thao tác qua giao diện trực quan như đã hướng dẫn ở trên, cũng có thể nhập câu truy vấn SQL để truy xuất dữ liệu một cách linh hoạt hơn. Cấu trúc cơ bản của câu truy vấn vào một bảng dữ liệu như sau:

SELECT danh_sách_các_trường FROM bảng [WHERE biểu_thức_điều_kiện] [ORDER BY tên_trường_1 [ASC|DESC], tên_trường_2 [ASC|DESC], ...]

Trong đó:

Ví dụ: tenNhacsi LIKE P% AND (idNhacsi = 2 OR idNhacsi = 6)

Cặp dấu [ ] biểu thị nội dung bên trong nó là một lựa chọn có thể dùng hoặc không dùng.

ASC | DESC: nghĩa là ASC hoặc DESC. ASC là viết tắt của Ascending (tăng dần), DESC là viết tắt của Descending (giảm dần).

Ý nghĩa của câu truy vấn trên, với đủ các lựa chọn là: Lấy ra tất cả các dữ liệu, mỗi dòng là giá trị của các trường trong danh sách các_trường từ bảng, ở đó các giá trị thoả mãn biểu_thức_điều_kiện, kết quả truy vấn được sắp xếp theo thứ tự tên_trường_1 [ASC|DESC], tên_trường_2 [ASC|DESC], ...

Ví dụ:

SELECT idNhacsi, tenNhacsi FROM nhacsi WHERE tenNhacsi LIKE P% ORDER BY tenNhacsi

Mở CSDL mymusic; chọn thẻ Truy vấn, nhập câu truy vấn trên và chọn thực hiện. Kết quả nhận được như Hình 21.14.

Hình 21.14. Giao diện nhập và thực hiện câu truy vấn dữ liệu
Hình 21.14. Giao diện nhập và thực hiện câu truy vấn dữ liệu

LUYỆN TẬP

VẬN DỤNG

Thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu bảng Tỉnh/Thành phố trong CSDL quản lí danh sách tên phường/xã, tỉnh/thành phố.

Tài liệu bài học

Bản scan SGK xem ngay trên web · slide và phiếu mở từ Google Drive (cần đăng nhập Google để tải).

Nội dung SGK · bản scan

Bài Thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu các bảng — trang 100–104 của sách giáo khoa.

SGK bài 21 – trang 100
Trang 100
SGK bài 21 – trang 101
Trang 101
SGK bài 21 – trang 102
Trang 102
SGK bài 21 – trang 103
Trang 103
SGK bài 21 – trang 104
Trang 104